Tuan Nguyen Van, Tran Nghi, Tran Tan Van, Nguyen Xuan Khien, Nguyen Thi Tuyen, Tran Thi Thanh Nhan

Main Article Content

Abstract

Abstract: Coastal sandy formations of Binh Thuan Province were subdivided into 4 sedimentary - geomorphological units corresonding into 4 geological structural units: delta plain – lagoon; sand dunes and ridges; tidal flat and shallow marine sand. The oldest sand formations are distributed in the higher elevation, demonstrating that this formation has been uplifted by tectonic movement in coastal zone of Binh Thuan during the Quaternary Period. Study of material composition, sedimentary environment and absolute age (TL and tectite) of the coastal sandy sediment in Binh Thuan allowed us to divide the sandy formations within the study area into 5 sedimentary units, which corresspond to 5 sedimentary cycles (Q11, Q12a, Q12b, Q13a, Q13b – Q2). Each sedimentary cycle corressponds to a specific global sea level change cycle, including lowstand systems tract (LST), transgressive systems tract (TST), and highstand systems tract (HST). The yellow and reddish of sands are secondary colors formed in dry and arid weather conditions associated with the ground-water lifting and lowering processes in period of osmosis of iron oxide and quartz grains.


Keywords: Red sand, coastal sand, sea level change, age of sand, sorting (So), rounding (Ro), Binh Thuan Province, Phan Thiet.


References


  • [1] Lê Đức An, 1978. Những phát hiện mới về tectit và ý nghĩa của chúng trong việc nghiên cứu địa chất-địa mạo lãnh thổ phía Nam Việt Nam.

  • [2] Lê Đức An, 1990. Đặc điểm địa mạo và tân kiến tạo vùng Thuận Hải. Thông tin khoa học kỹ thuất địa chất, số 1-2, tr 5-25.

  • [3] Lê Đức An, 1999. Bàn về quá trình tạo màu của cát đỏ Phan Thiết.Tạp chí địa chất, A/250:36-40, Hà Nội.

  • [4] Nguyễn Địch Dỹ, Đinh Văn Thuận, Nguyễn Trọng Tấn, Vũ Văn Hà, Lê Đức Lương, Phan Đông Pha, 2010. Địa tầng Kainozoi tại các đồng bằng ven biển Khu vực Ninh Thuận - Bình Thuận. Tạp chí Khoa học về Trái Đất, 32(1), 1-7, Hà Nội.

  • [5] Nguyễn Địch Dỹ, Đinh Văn Thuận, Mai Thanh Tân, Vũ Văn Hà, Nguyễn Trọng Tấn, Nguyễn Thị Linh Giang, 2007. Liên hệ địa tầng Kainozoi tại các đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ Việt Nam. Tạp chí các khoa học về Trái Đất, 12-2007, tr289-295.

  • [6] Uông Đình Khanh, 2002. Đặc địa mạo vùng đồi và đồng bằng ven biển Ninh Thuận - Bình Thuận. Luận án tiến sĩ, Thư Viện Quốc Gia Việt Nam.

  • [7] Nguyễn Quang Lộc, 2012. Nghiên cứu địa tầng và trầm tích của cát đỏ khu vực Phan Thiết và đánh giá tiềm năng khoáng sản liên quan, Luận văn Thạc sĩ ngành Địa chất, Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội.

  • [8] Trần Nghi và nnk., 1989. Đặc điểm các chu kỳ trầm tích và lịch sử phát triển Địa chất Đệ tứ ở Việt Nam. Báo cáo hội nghị Địa chất quốc tế 11/1989 - Hà Nội.

  • [9] Trần Nghi, Nguyễn Biểu, 1995. Những suy nghĩ về mối quan hệ giữa địa chất Đệ tứ phần đất liền và thềm lục địa Việt Nam. Các công trình nghiên cứu Địa chất và Địa vật lý biển,III: 91-94. Nxb KH&KT. Hà Nội.

  • Trần Nghi, 1996. Tiến hóa các thành hệ ven biển miền Trung trong mối tương tác với sự dao động mực nước biển trong Đệ tứ. Các công trình nghiên cứu địa chất và địa vật lý biển. Tập II, Hà Nội.

  • Trần Nghi, Nguyễn Địch Dỹ, Đinh Văn Thuận, Vũ Văn Vĩnh, Ma Kông Cọ, Trịnh Nguyên Tính, 1998. Môi trường và cơ chế thành tạo cát đỏ Phan Thiết. Tạp chí địa chất, A/245 : 10-20, Hà Nội.

  • Trần Nghi, Nguyễn Địch Dỹ, Đinh Xuân Thành, Ngô Quang Toàn, 2013. Địa tầng trầm tích Đệ tứ thềm lục địa Việt Nam tiếp cận từ địa tầng phân tập. Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị khoa học địa chất biển toàn quốc lần thứ 2. Nxb. KHTN&CN, Hà Nội. Tr. 431-443.

  • Hoàng Phương (chủ biên), 1997. Báo cáo kết quả đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ Phan Thiết tỷ lệ 1/50.000.Lưu trữ địa chất, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Hà Nội.

  • Colin V. Murray-Wallace, Brian G.Jones, Tran Nghi, David M.Price, Vu Van Vinh, Trinh Nguyen Tinh, Gerald C.Nanson, 2002. Thermoluminescence ager for a reworked coastal barrier, southeastern Vietnam: a preliminary Journal of Asian Earth Sciences 20 (2002) 535 – 548.